Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Bài Tập Phẩy Tay Thổi Bay Bệnh Tật - Đạt Ma - Dịch Cân Kinh

Các bài đăng gần đây

Dụng Cụ Diện Chẩn - Lăn Cầu Gai Đôi Lớn

Dụng Cụ Diện Chẩn Vinamassage



Gía: 130.000 đ Mua hàng - Xem Chi Tiết Đặc Điểm:Massage vùng bụng, lưng, tay, chân. Hỗ trợ cho việc lưu thông khí huyết, làm giảm mệt mõi, căng thẳng... Tên: Lăn Cầu Gai Đôi Lớn - Dụng Cụ Diện Chẩn
Kích thước: Dài 14 cm
Chất liệu: Đầu lăn nhựa, cán nhựa cao cấp.
Xuất xứ: Việt Nam

Bộ Huyệt Diện Chẩn - Huyệt Số 0 : Tác Dụng , Chủ Trị

Bộ Huyệt Diện Chẩn - Huyệt Số 0Huyệt TcT.0 hay còn gọi là huyệt số 0 trong Diện Chẩn, một huyệt rất quan trọng và được sử dụng nhiều trong các phác đồ chữa trị.



Tác dụng:
Ổn định thần kinhĐiều hoà tim mạch, giảm co giật động mạchĐiều hoà huyết ápTrấn thống ( Giảm đau)Tiêu thực (Làm tiêu hoá thức ăn)Cầm mồ hôi, giảm tiết dịch (Giảm xuất tiết các chất dịch)Vượng mạch, cầm máuLàm ấm, tăng lựcLàm co thắt tử cungLàm cường sinh dục, bền tinh, bổ thận thuỷTăng sức đề kháng cơ thể, bồi bổ nguyên khíLiên hệ tuyến thượng thận và nhiều vùng trong cơ thể (Lưng, tay chân, bộ phận sinh dục)Chủ trị:
Suy nhược cơ thể, mệt mỏiSuy nhược sinh dục, xuất tinh sớmCảm lạnh, sổ mũiHuyết áp cao hoặc thấpCơn đau bão thậnCác bệnh ngoài da, lở loét, chảy nước vàngRa mồ hôi tay, chânTim đập nhanhCác bệnh về tai (Tai ù, tai điếc, viêm tai)Các bệnh về mắtViêm mũi dị ứngCơn nghiện ma tuýNhức răng hàm dướiKhó tiêuTiểu nhiều, sốc thuốcThần kinh tọaLiệt dây thần kinh 7 ngoại biênĐau bao tử do thậnHuyết trắngBỏng nước sôiV…

Diện Chẩn Chữa Bệnh Tiểu Đường - Thầy Huỳnh Văn Phích

Diện Chẩn Chữa Bệnh Tiểu Đường - Thầy Huỳnh Văn Phích



Chữa Chấn Thương Sọ Não Hôn Mê Bằng Diện Chẩn

I. Lưu ý trước khi chữa bệnh1. Chống chỉ định (Khi bệnh nhân đang có các bệnh sau thì tránh dùng các huyệt như):Vùng nhân trung và môi có mụn bọc đầu, tránh châm huyệt: 19.
Nếu có lở loét (Như loét bao tử), tránh dùng huyệt: 17.
Người có huyết áp cao, tránh dùng huyệt: 1, 19, 50, 6, 126.
Người có huyết áp thấp, tránh dùng huyệt: 3, 8, 26, 51.
Khi có thai, không dùng huyệt: 19, 63, 235.
Ấn sâu và mạnh, nhất là huyệt bên trái sẽ làm mệt tim: 61.
Trĩ, lòi dom: 51.
2. Hướng dẫn chọn phác đồ: Đối với mỗi bệnh có nhiều phác đồ điều trị, Người bệnh nên chọn làm thử xem phác đồ nào hợp với mình (Nếu làm phác đồ hợp thì sẽ thấy hiệu quả ngay sau khi chữa, hoặc 1, 2 ngày tùy theo bệnh nặng nhẹ). Vậy ta có thể chọn một hoặc phối hợp một vài phác đồ. Ví dụ, nhức đỉnh đầu, thì ta có thể chọn: chỉ ấn 1 phác đồ a, hoặc ấn kết hợp 2 phác đồ b và c, ...
II. Phác đồ chữa bệnh:1. Phác đồ:a. Day ấn H.127, 53, 63, 19, 50, 37, 39, 106, 103, 126, 0. Và hơ các huyệt
b. Gõ và hơ H.26, 38, 156-, 7-, 50, 3-, 61-, 290-, …

Chữa Nhức Đỉnh Đầu Bằng Diện Chẩn

I. Lưu ý trước khi chữa bệnh1. Chống chỉ định (Khi bệnh nhân đang có các bệnh sau thì tránh dùng các huyệt như):Vùng nhân trung và môi có mụn bọc đầu, tránh châm huyệt: 19.
Nếu có lở loét (Như loét bao tử), tránh dùng huyệt: 17.
Người có huyết áp cao, tránh dùng huyệt: 1, 19, 50, 6, 126.
Người có huyết áp thấp, tránh dùng huyệt: 3, 8, 26, 51.
Khi có thai, không dùng huyệt: 19, 63, 235.
Ấn sâu và mạnh, nhất là huyệt bên trái sẽ làm mệt tim: 61.
Trĩ, lòi dom: 51.
2. Hướng dẫn chọn phác đồ: Đối với mỗi bệnh có nhiều phác đồ điều trị, Người bệnh nên chọn làm thử xem phác đồ nào hợp với mình (Nếu làm phác đồ hợp thì sẽ thấy hiệu quả ngay sau khi chữa, hoặc 1, 2 ngày tùy theo bệnh nặng nhẹ). Vậy ta có thể chọn một hoặc phối hợp một vài phác đồ. Ví dụ, nhức đỉnh đầu, thì ta có thể chọn: chỉ ấn 1 phác đồ a, hoặc ấn kết hợp 2 phác đồ b và c, ...
II. Phác đồ chữa bệnh:1. Phác đồ:a. Day ấn H.103, 50, 87, 51, 61, 87, 127, 19, 37.
b. Hơ vùng H.103 hoặc H.126.
c. Hơ đầu ngón tay giữa (của bàn tay trái).
d. Hơ…

Chữa Nhức Đầu Một Bên Bằng Diện Chẩn

I. Lưu ý trước khi chữa bệnh1. Chống chỉ định (Khi bệnh nhân đang có các bệnh sau thì tránh dùng các huyệt như):Vùng nhân trung và môi có mụn bọc đầu, tránh châm huyệt: 19.
Nếu có lở loét (Như loét bao tử), tránh dùng huyệt: 17.
Người có huyết áp cao, tránh dùng huyệt: 1, 19, 50, 6, 126.
Người có huyết áp thấp, tránh dùng huyệt: 3, 8, 26, 51.
Khi có thai, không dùng huyệt: 19, 63, 235.
Ấn sâu và mạnh, nhất là huyệt bên trái sẽ làm mệt tim: 61.
Trĩ, lòi dom: 51.
2. Hướng dẫn chọn phác đồ: Đối với mỗi bệnh có nhiều phác đồ điều trị, Người bệnh nên chọn làm thử xem phác đồ nào hợp với mình (Nếu làm phác đồ hợp thì sẽ thấy hiệu quả ngay sau khi chữa, hoặc 1, 2 ngày tùy theo bệnh nặng nhẹ). Vậy ta có thể chọn một hoặc phối hợp một vài phác đồ. Ví dụ, nhức đỉnh đầu, thì ta có thể chọn: chỉ ấn 1 phác đồ a, hoặc ấn kết hợp 2 phác đồ b và c, ...
II. Phác đồ chữa bệnh:1. Phác đồ:a. Day ấn H.240, 278.
b. Day ấn H.320, 131, 235, 41, 437.
c. Day ấn H.41, 184, 100, 180, 61, 3, 54, 55, 56, 51, 130.
4. Nhức nửa…