Chuyển đến nội dung chính

Chữa bệnh virut (sốt virut) cấp tính bằng Diện Chẩn

Các phác đồ điều trị bệnh sốt virut: 

Phác đồ I: Điều trị sốt virut - tác động lên 8 vùng trên mặt (LY Tạ Minh):


      Cách tác động tám vùng bạch huyết trị vius: Từ vùng 1 đến vùng 5, dùng cào nhỏ (hoặc dĩa 3 chạc loại dầy, đầu tù)


 CÀO NHƯ GÃI NHẸ mỗi vùng 30-40 lần. Các vùng 6, 7, 8, dùng đầu dò (hoặc chạc ngoài cùng của dĩa) vạch mỗi vùng 30-40 lần. Cần cào theo thứ tự vùng. Bệnh nhân thường sốt, cào bên phải trước, bên trái sau.  

1) Sống mũi
2) Bờ sau tóc mai
3) Đối bình tai
4) Chân tóc trán
5) Góc trong của mắt
6) Đường cong cánh mũi
7) Đường pháp lệnh hay nếp nhăn mũi-má
8) Đường cong ụ cằm.
 Tác động hết 8 vùng là một lượt điều trị virut. Tác động 4 lượt cách nhau 1 tiếng.
 Dùng các phác đồ này cùng với kháng sinh sẽ làm tăng hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng.
 Ngoài ra, tác động theo các phác đồ này còn có tác dụng tăng sức đề kháng, chỉ có một điểm khác là cào bên trái trước, bên phải sau. Tác động 4 lượt mỗi ngày, 10 ngày là 1 liệu trình. Nghỉ 3 ngày giữa 2 liệu trình. Lặp lại vài liệu trình.

Trong khoảng hai năm áp dụng phác đồ I, tôi thấy kết quả điều trị virut rất tốt. Chỉ có điều khó cào trên mặt để chữa cho các cháu nhỏ. Tôi nghĩ đến việc tìm các vùng phản xạ của hệ thống bạch huyết ở trên người và ở chân, tay; rồi dùng cách tác động của Diện chẩn. Nhờ biết “ti toe ba chữ tiếng Tầu-Chỉ đủ đọc sách để hầu bà con”, tôi tìm được các hình của các đồng nghiệp China vẽ vùng phản xạ (theo ngôn ngữ Diện Chẩn, là các vùng phản chiếu) của hệ thống bạch huyết trên chân và tay. Từ đó tôi lập nên phác đồ trị virut II và III. Dựa trên kiến thức Y học của bản thân, tôi lập nên phác đồ IV.

Phác đồ II Điều trị sốt Virut - cào 5 vùng trên bàn chân (BS Lâm Hữu Hòa):  


1) Phản chiếu của cột sống ở mặt trong bàn chân. Là đường tiếp giáp giữa mu và gan bàn chân phía ngón cái. Nên chia hình phản chiếu cột sống làm 4 đoạn, cào từ đoạn gót chân đến đoạn ngón cái. Mỗi đoạn cào 40 lần.
2) 4 khe liên ngón (huyệt bát phong): phản chiếu của hệ bạch huyết vùng đầu, cổ. Mỗi khe vạch 40 cái.
3) Vùng trước-trên mắt cá ngoài: phản chiếu của hệ bạch huyết nửa thân trên
4) Vùng trước-trên mắt cá trong: phản chiếu của hệ bạch huyết nửa thân dưới
5) Vùng gian đốt bàn I-II: phản chiếu của hệ bạch huyết vùng ngực 

Dùng cào nhỏ (hoặc dĩa 3 chạc loại dầy, đầu tù) cào mỗi vùng 40 lần. Nên cào theo thứ tự vùng. Bệnh nhân thường sốt, cào bên phải trước, bên trái sau. Cào hết 5 vùng là một lượt điều trị. Cào 4 lượt cách nhau 1 tiếng. Nguyên tắc điều trị này áp dụng cho tất cả các phác đồ.

Nguyên tắc điều trị bệnh virut cấp tính là điều trị càng sớm càng tốt. Lúc bí, không có dụng cụ gì, các bạn lấy móng tay mà cào.

Phác đồ III Điều trị sốt virut - tác động lên 5 vùng trên mu bàn tay (BS Lâm Hữu Hòa):

Trị sốt virut gạch phản chiếu cột sống cổ trên ngón tay cái
Trị sốt virut gạch phản chiếu cột sống trên ngón tay cái
1) Phản chiếu cột sống trên mu ngón cái
2) 4 khe liên ngón (huyệt bát tà): phản chiếu của hệ bạch huyết vùng đầu, cổ. Mỗi khe vạch 40 cái.
3) Vùng cổ tay phía ngón út: phản chiếu của hệ bạch huyết nửa thân trên
4) Vùng cổ tay phía ngón cái: phản chiếu của hệ bạch huyết nửa thân dưới
5) Vùng gian đốt bàn I-II, gần khớp bàn ngón I: phản chiếu của hệ bạch huyết vùng ngực


Trong 5 vùng của phác đồ II và III, các vùng 3, 4 và 5 là quan trọng hơn cả. Khi điều trị sớm, tôi chỉ cào 3 vùng này cũng khỏi rất nhanh. 

Phác đồ IV Tác động lên các vị trí phóng chiếu của các hạch bạch huyết trị bệnh virut (BS Lâm Hữu Hòa): 



Nên dùng dầu dừa hoặc dầu vaseline xoa vào các vùng này trước khi cào.
1) Vùng quanh tai, dưới hàm và dọc “cần cổ” (tức cơ ức đòn chũm). Nên chia nhỏ thành các vùng: trước tai, chẩm và sau tai, dưới hàm, dọc cơ ức đòn chũm. Mỗi vùng nhỏ cào 40 lần.
2) Vùng nách
3) Nếp bẹn
Chúng ta có thể tạo ra các phác đồ kết hợp. Ví dụ: Phác đồ IV + Phác đồ II = Phác đồ 4-2; Tương tự ta có thêm các phác đồ 4-3 và 3-2.
Trong các phác đồ kết hợp, theo tôi, chỉ cần dùng các vùng chính.
Phác đồ 4-2: cơ ức đòn chũm, hố nách, nếp bẹn và các vùng 3, 4, 5 của chân.
Phác đồ 4-3: cơ ức đòn chũm, hố nách, nếp bẹn và các vùng 3, 4, 5 của tay.
Phác đồ 3-2: các vùng 3, 4, 5 của tay và chân.




Nguồn: dienchanviet.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này